Saint Martin
|
Saint Martin
|
|
|---|---|
| Địa lý | |
| Vị trí | Caribe |
| Tọa độ | 18°04′B 63°03′T / 18,06°B 63,05°T |
| Quần đảo | Quần đảo Leeward, Tiểu Antilles, Antilles, Tây Ấn |
| Diện tích | 88 km2 (34 mi2) |
| Độ cao tương đối lớn nhất | 424 m (1.391 ft) |
| Đỉnh cao nhất | Pic Paradis |
| Hành chính | |
| Cộng đồng hải ngoại | Saint-Martin |
| Nhân khẩu học | |
| Tên gọi dân cư | Saint Martiner;[1] Saint-Martinois (tiếng Pháp); Sint Maartener (tiếng Hà Lan) |
| Dân số | 73.777[2][3] |
| Mật độ | 847 /km2 (2.194 /sq mi) |
| Thông tin khác | |
| Múi giờ | |
Saint Martin là một hòn đảo nhiệt đới, nằm về phía bắc Biển Caribe, cách Puerto Rico khoảng 300 km về phía đông. Diện tích toàn đảo là 87 km² được chia theo tỷ lệ 60/40 giữa Pháp (53 km²)[4] và Vương quốc Hà Lan (34 km²)[5]. Đây là hòn đảo trên biển nhỏ nhất được chia đôi bởi hai quốc gia. Nửa phía nam thuộc Hà Lan được gọi là Sint Maarten và là một trong bốn quốc gia cấu thành của Vương quốc Hà Lan. Nửa phía bắc thuộc Pháp gọi là Collectivité de Saint-Martin (Cộng đồng Saint Martin) và là một lãnh thổ hải ngoại của Pháp. Ngày 1 tháng 1 năm 2007 dân số của toàn bộ hòn đảo là 74.852 người, 38.927 người sống ở phần thuộc Hà Lan,[2] và 35.925 ở phần thuộc Pháp.[3]
Vào ngày 23 tháng 3 năm 1648, Pháp và Cộng hòa Hà Lan đã đồng ý phân chia đảo giữa hai quốc gia với việc ký kết Hiệp ước Concordia. Mặc dù một bên sử dụng tiếng Pháp, một bên sử dụng tiếng Hà Lan và tiếng Anh nhưng một ngôn ngữ địa phương được nói trên cả hai mặt của hòn đảo.[6]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]| Dữ liệu khí hậu của Saint Martin (Sân bay quốc tế Princess Juliana) 1971–2000 | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỷ lục °C (°F) | 32.7 (90.9) |
31.6 (88.9) |
32.6 (90.7) |
33.6 (92.5) |
33.5 (92.3) |
33.9 (93.0) |
34.2 (93.6) |
35.1 (95.2) |
34.8 (94.6) |
34.3 (93.7) |
33.9 (93.0) |
32.1 (89.8) |
35.1 (95.2) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 28.6 (83.5) |
28.7 (83.7) |
29.2 (84.6) |
29.8 (85.6) |
30.4 (86.7) |
31.3 (88.3) |
31.6 (88.9) |
31.7 (89.1) |
31.6 (88.9) |
31.2 (88.2) |
30.2 (86.4) |
29.2 (84.6) |
30.3 (86.5) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 25.5 (77.9) |
25.4 (77.7) |
25.7 (78.3) |
26.5 (79.7) |
27.4 (81.3) |
28.2 (82.8) |
28.3 (82.9) |
28.6 (83.5) |
28.5 (83.3) |
28.2 (82.8) |
27.3 (81.1) |
26.1 (79.0) |
27.2 (81.0) |
| Trung bình ngày tối thiểu °C (°F) | 23.2 (73.8) |
23.1 (73.6) |
23.5 (74.3) |
24.1 (75.4) |
25.1 (77.2) |
25.2 (77.4) |
26.1 (79.0) |
26.2 (79.2) |
26.0 (78.8) |
25.7 (78.3) |
24.9 (76.8) |
23.9 (75.0) |
24.8 (76.6) |
| Thấp kỷ lục °C (°F) | 18.6 (65.5) |
19.2 (66.6) |
19.5 (67.1) |
19.3 (66.7) |
20.2 (68.4) |
22.3 (72.1) |
22.1 (71.8) |
21.4 (70.5) |
22.0 (71.6) |
22.1 (71.8) |
21.2 (70.2) |
20.0 (68.0) |
18.6 (65.5) |
| Lượng mưa trung bình mm (inches) | 66.0 (2.60) |
50.7 (2.00) |
45.2 (1.78) |
64.0 (2.52) |
93.3 (3.67) |
61.8 (2.43) |
71.6 (2.82) |
98.8 (3.89) |
139.6 (5.50) |
113.0 (4.45) |
149.3 (5.88) |
93.8 (3.69) |
1.047,1 (41.22) |
| Số ngày mưa trung bình (≥ 1.0 mm) | 11.9 | 9.3 | 9.0 | 11.8 | 10.3 | 8.4 | 12.2 | 13.9 | 13.5 | 13.8 | 14.8 | 13.3 | 142.0 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 74.7 | 74.1 | 73.6 | 75.0 | 75.9 | 75.1 | 74.8 | 75.4 | 76.3 | 76.8 | 77.4 | 76.6 | 75.5 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 257.2 | 235.2 | 271.6 | 265.4 | 251.0 | 245.1 | 257.2 | 288.1 | 232.4 | 244.6 | 235.0 | 246.7 | 3.009,4 |
| Phần trăm nắng có thể | 73.5 | 72.7 | 72.2 | 70.6 | 62.4 | 62.0 | 63.2 | 67.7 | 62.8 | 67.0 | 68.3 | 71.4 | 67.8 |
| Nguồn: Meteorological Department Curaçao[7] | |||||||||||||
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "12th anniversary of St. Martin's "Unity Flag" observed Saturday on Conscious Lyrics; students raise money for unity bumper stickers". House of Nehesi Publishers. ngày 29 tháng 8 năm 2002. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2021.
- 1 2 "Population Estimates and Vital Statistics 2021" (PDF). Department of Statistics, Sint Maarten. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 18 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2022. Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; tên "Sint_Maarten_population" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau - 1 2 "Populations légales des collectivités d'outre-mer en 2019". INSEE (bằng tiếng Pháp). Government of France. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2022. Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; tên "Saint_Martin_population" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau - ↑ INSEE, Chính phủ Pháp. "Démographie des communes de Guadeloupe au recensement de la population de 1999". Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2009.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị|tên 1=(trợ giúp) (bằng tiếng Pháp) - ↑ Central Bureau of Statistics Netherlands Antilles. "Area, population density and capital". Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2009.
- ↑ Holm (1989) Pidgins and Creoles, vol. 2
- ↑ "Summary of Climatological Data, Period 1971-2000" (PDF). Meteorological Department Curaçao. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 2 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2016.