Bước tới nội dung

Gmunden

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Gmunden
—  Thành phố  —
Gmunden's lakefront on a cloudy summer's day

Ấn chương
Gmunden trên bản đồ Áo
Gmunden
Gmunden
Vị trí tại Áo
Quốc gia Áo
BangOberösterreich
HuyệnGmunden
Chính quyền
 • Thị trưởngHeinz Josef Köppl (ÖVP)
Diện tích
 • Tổng cộng63,49 km2 (2,451 mi2)
Độ cao425 m (1,394 ft)
Dân số (15.05.2001)
 • Tổng cộng13.336
 • Mật độ2,1/km2 (5,4/mi2)
 • Mùa hè (DST)CEST (UTC+2)
Mã bưu chính4810
Mã vùng07612
Thành phố kết nghĩaFaenza, Tornesch
Websitewww.gmunden.ooe.gv.at

Gmunden là một đô thị ở bang Oberösterreich, nước Áo. Đô thị này có diện tích 63,49 km², dân số thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2005 là 13.336 người. Đô thị này thuộc quận Gmunden. Đây là một khu vực nghỉ mát mùa Hè. Đây cũng là một trung tâm ngành muối quan trọng ở Salzkammergut. Khu vực này có độ cao trung bình 425 mét, nằm gần hồ Traun trên sông Traun và bao quanh bởi núi cao (như Traunstein (5446 ft.), the Erlakogel (5150 ft.), Wilder Kogel (6860 ft.) and the Höllengebirge.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Gmunden có diện tích 63,49 kilômét vuông (24,51 dặm vuông Anh)[chuyển đổi: số không hợp lệ] và có độ cao trung bình 425 mét (1.394 ft). Thị trấn nằm cạnh hồ Traunsee trên sông Traun và được bao quanh bởi các dãy núi cao, bao gồm Traunstein (5,446 foot (1,660 m)[chuyển đổi: tùy chọn không hợp lệ]), Erlakogel (5,150 foot (1,570 m)[chuyển đổi: tùy chọn không hợp lệ]), Wilder Kogel (6,860 foot (2,091 m)[chuyển đổi: tùy chọn không hợp lệ]) và Höllengebirge.

Đô thị Gmunden được chia thành năm khu: Gmunden, Gmunden-Ort, Schlagen, Traundorf và Unterm Stein.

Các đô thị giáp ranh

[sửa | sửa mã nguồn]
Ohlsdorf Gschwandt
Pinsdorf Sankt Konrad
Altmünster Ebensee

Tính đến năm 2001, Gmunden có dân số 13.336 người; khoảng 88,4% là người Áo theo quốc tịch, 1,5% đến từ các quốc gia khác thuộc Liên minh châu Âu, và 10,2% là người nước ngoài khác. Các nhóm thiểu số ngoài EU lớn nhất là từ Bosna và Hercegovina (3,6%) và Nam Tư cũ (tức Serbia, Montenegro, Kosovo ngày nay; 2,7%), tiếp theo là người Thổ Nhĩ Kỳ (1,2%) và người Đức (1,1%).

Đa số (69,3%) là Công giáo Rôma. Người Luther chiếm nhóm thiểu số lớn nhất với 7,3%, tiếp theo là 5,9% Hồi giáo và 3,3% Chính thống giáo Đông phương. Khoảng 10,3% là vô thần.

Dân số Gmunden
NămDân sốNămDân số
1869k. 6.500195112.894
18806.857196112.518
18907.521197112.331
19008.451198112.653
19108.451199113.133
19239.633200113.184
19349.838201113.086
193910.792201613.204

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào khoảng năm 1000 TCN, người Illyri đã khai thác muối ở đây.[1] Một khu định cư đã tồn tại từ thế kỷ thứ 5 SCN. Đến năm 1186, Gmunden đã là một nơi kiên cố được bao quanh bởi tường thành, mặc dù đến khoảng năm 1300 mới có nhà thờ. Năm 1278, Gmunden chính thức trở thành thị trấn. Vào ngày 14 tháng 11 năm 1626, một đạo quân nông dân nổi dậy đã bị Pappenheim, tướng lĩnh được Maximilian I ra lệnh đàn áp Cuộc khởi nghĩa nông dân tại Thượng Áo, đánh bại hoàn toàn ở Gmunden.[2] Những người nông dân nổi dậy tử trận được chôn cất tại Pinsdorf gần đó, nơi hiện vẫn còn một đài tưởng niệm kiểu obelisk mang tên Bauernhügel để tưởng nhớ họ.

Gmunden đã cung cấp tàu hải quân cho Áo trong thế kỷ 17 và hỗ trợ điều trị binh lính bị thương trong các bệnh viện thời Chiến tranh thế giới thứ nhất. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, một nhà hộ sinh của SS được đặt tại đây nhằm "đảm bảo sự thuần khiết chủng tộc" theo học thuyết chủng tộc của chủ nghĩa Quốc xã.[3]

Trong những năm sau đó, nơi này thường được lui tới như một khu nghỉ dưỡng sức khỏe và nghỉ hè, với nhiều loại hình tắm khoáng, tắm nước muối, tắm thảo mộc, tắm nón thông, cơ sở trị liệu thủy sinh, phòng hít, trị liệu bằng sữa, v.v. Đây cũng là một trung tâm quan trọng của ngành công nghiệp muối ở vùng Salzkammergut.[4]

Gmunden vào thế kỷ 16

Chính trị

[sửa | sửa mã nguồn]

Hội đồng địa phương gồm 37 thành viên. Trong cuộc bầu cử thành phố năm 2021, các ghế được phân chia như sau:

Các thị trưởng:

  • 1946–1955: Fritz Eiblhuber
  • 1955–1956: Alfred Klimesch
  • 1956–1973: Karl Piringer
  • 1973–1979: Karl Sandmeier (1917–2000)
  • 1979–1997: Erwin Herrmann
  • 1997–2014: Heinz Köppl
  • 2014–nay: Stefan Krapf (ÖVP)[6]

Danh thắng

[sửa | sửa mã nguồn]
Schloss Ort
Tòa thị chính Gmunden
Quang cảnh Gmunden
Lâu đài Cumberland, được xây dựng năm 1882 làm nơi lưu đày của Ernest Augustus, Thái tử Hannover, Công tước xứ Cumberland và Teviotdale
Villa Toscana, 1870–1912, nơi lưu đày của Maria Antonia, Đại Công tước phu nhân xứ Toscana, và gia đình bà

Xung quanh Gmunden có rất nhiều điểm tham quan và danh lam thắng cảnh, đáng chú ý là thác Traun, cách thị trấn khoảng 10 dặm (16 km) về phía bắc, lâu đài Schloss Ort, và một nhà máy gốm sứ sản xuất đồ gốm mang thương hiệu Gmundner Keramik. Tòa thị chính cũng là một điểm du lịch nổi tiếng.

Giáo dục

[sửa | sửa mã nguồn]

Ở Gmunden có bốn trường mẫu giáo, bốn trường tiểu học và ba Hauptschule. Ba trường trung học phổ thông là BG/BRG Gmunden, BRG Schloss Traunsee và Gymnasium Ort.

Người nổi bật

[sửa | sửa mã nguồn]

Quý tộc

[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ Mountain, Harry (1998). The Celtic Encyclopedia (bằng tiếng Anh). Universal-Publishers. ISBN 9781581128901.
  2. ↑ Oberösterreichischer Bauernkrieg (liên kết Wikipedia tiếng Đức)
  3. ↑ Christine O'Keefe, Concentration Camps.
  4. ↑  Một hoặc nhiều câu trước bao gồm văn bản từ một ấn phẩm hiện thời trong phạm vi công cộng: Chisholm, Hugh, biên tập (1911). "Gmunden". Encyclopædia Britannica. Quyển 12 (ấn bản thứ 11). Cambridge University Press. tr. 148.
  5. ↑ "Alle Ergebnisse und Visualisierungen zu den Wahlen in Oberösterreich 2021".
  6. ↑ "Politik > Bürgermeister Mag. Stefan Krapf" (bằng tiếng Đức). 2022. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2022.
  7. ↑ "Vischer, Friedrich Theodor" . Encyclopædia Britannica. Quyển 28 (ấn bản thứ 11). 1911. tr. 128.
  8. ↑ "George V. of Hanover" . Encyclopædia Britannica. Quyển 11 (ấn bản thứ 11). 1911. tr. 746.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]