Bước tới nội dung

MotoGP 2014

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Marc Márquez chính thức giành chức vô địch mùa giải 2014 sau khi về thứ nhì ở chặng đua Motegi.

Giải đua xe MotoGP 2014 do FIM tổ chức là giải đua MotoGP lần thứ 66. Giải đua có 18 chặng đua diễn ra từ ngày 21 tháng 3 năm 2014 đến ngày 9 tháng 11 năm 2014..

Tay đua Marc Marquez của đội đua Repsol Honda đã giành chiến thắng 10 chặng đua đầu tiên của mùa giải, sau đó thẳng tiến đến chức vô địch tay đua lần thứ hai liên tiếp. Đội đua Repsol Honda và xưởng Honda lần lượt giành được chức vô địch đội đua và xưởng đua.

Lịch thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]
Chặng Ngày đua chính Grand Prix Trường đua
1 23/03/2014 Qatar Commercial Bank Grand Prix of Qatar Trường đua quốc tế Losail, Lusail
2 13/04/2014 Hoa Kỳ Red Bull Grand Prix of the Americas Trường đua Americas, Austin
3 27/04/2014 Argentina Gran Premio Red Bull de la República Argentina Trường đua Termas de Rio Hondo, Termas de Rio Hondo
4 04/05/2014 Tây Ban Nha Gran Premio bwin de España Trường đua Jerez, Jerez de la Frontera
5 18/05/2014 Pháp Monster Energy Grand Prix de France Trường đua Bugatti, Le Mans
6 01/06/2014 Ý Gran Premio d'Italia TIM Trường đua Mugello, Scarperia e San Piero
7 15/06/2014 Catalunya Gran Premi Monster Energy de Catalunya Trường đua Barcelona-Catalunya, Montmeló
8 28/06/2014 Hà Lan Iveco Daily TT Assen Trường đua TT Assen, Assen
9 13/07/2014 Đức eni Motorrad Grand Prix Deutschland Trường đua Sachsenring, Hohenstein-Ernstthal
10 10/08/2014 Hoa Kỳ Red Bull Indianapolis Grand Prix Trường đua Indianapolis, Speedway
11 17/08/2014 Séc bwin Grand Prix České republiky Trường đua Brno, Brno
12 31/08/2014 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Hertz British Grand Prix Trường đua Silverstone, Silverstone
13 14/09/2014 San Marino Gran Premio TIM di San Marino e Della Riviera di Rimini Trường đua Misano, Misano Adriatico
14 28/09/2014 Aragon Gran Premio Movistar de Aragón Trường đua MotorLand Aragón, Alcañiz
15 12/10/2014 Nhật Bản Motul Grand Prix of Japan Trường đua Motegi, Motegi
16 19/10/2014 Úc Tissot Australian Grand Prix Trường đua Phillip Island, Phillip Island
17 26/10/2014 Malaysia Shell Advance Malaysian Motorcycle Grand Prix Trường đua Sepang, Sepang
18 09/11/2014 Cộng đồng Valencia Gran Premio Generali de la Comunitat Valenciana Trường đua Ricardo Tormo, Valencia

Danh sách các đội đua và tay đua

[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các tay đua, đội đua, xưởng đua tham gia giải MotoGP 2014:

Nhóm Factory (xưởng)
Đội đua Xưởng đua Xe Số xe Tay đua Số chặng
Ý Ducati Team Ducati Desmosedici GP14 04 Ý Andrea Dovizioso[1] Tất cả
35 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Cal Crutchlow[2] 1–2, 4–18
51 Ý Michele Pirro[3] 3
51 Ý Michele Pirro[4] 4, 6–7, 11, 18
Ý Pramac Racing
Ý Energy T.I. Pramac Racing
29 Ý Andrea Iannone[5] Tất cả
Desmosedici GP13[6] 68 Colombia Yonny Hernández[5] Tất cả
Nhật Bản Repsol Honda Team Honda RC213V 26 Tây Ban Nha Dani Pedrosa[7] Tất cả
93 Tây Ban Nha Marc Márquez[7] Tất cả
Monaco LCR Honda MotoGP 6 Đức Stefan Bradl[8] Tất cả
Ý Go&Fun Honda Gresini 19 Tây Ban Nha Álvaro Bautista[9] Tất cả
Nhật Bản Team Suzuki MotoGP Suzuki GSX-RR 14 Pháp Randy de Puniet[10] 18
Nhật Bản Movistar Yamaha MotoGP Yamaha YZR-M1 46 Ý Valentino Rossi[11] Tất cả
99 Tây Ban Nha Jorge Lorenzo[12] Tất cả
Nhật Bản Yamalube Racing Team with YSP 21 Nhật Bản Katsuyuki Nakasuga[13] 15
Pháp Monster Yamaha Tech 3 38 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Bradley Smith[14] Tất cả
44 Tây Ban Nha Pol Espargaró[15] Tất cả
Nhóm Open (mở rộng)
Đội đua Xưởng đua Xe Số xe Tay đua Số chặng
Ý IodaRacing Project
Ý Octo IodaRacing Team
ART[16] ART GP13 9 Ý Danilo Petrucci[17] 1–4, 8–18
84 Ý Michel Fabrizio[18] 6–7
Tây Ban Nha Avintia Racing Avintia[19] GP14[20] 63 Pháp Mike Di Meglio[17] Tất cả
8 Tây Ban Nha Héctor Barberá[21] 1–13
Ducati[22] Desmosedici GP14 14–18
Thụy Sĩ NGM Forward Racing Forward Yamaha[19] Forward-Yamaha 5 Hoa Kỳ Colin Edwards[23] 1–10
15 San Marino Alex de Angelis[24] 11–18
41 Tây Ban Nha Aleix Espargaró[23] Tất cả
Tây Ban Nha Drive M7 Aspar Honda RC213V-RS[25] 7 Nhật Bản Hiroshi Aoyama[26] 18
RCV1000R 1–17
69 Hoa Kỳ Nicky Hayden[27] 1–9, 14–18
2 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Leon Camier[28] 10–13
Séc Cardion AB Motoracing 17 Séc Karel Abraham[29] Tất cả
Ý Go&Fun Honda Gresini 45 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Scott Redding[30] Tất cả
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Paul Bird Motorsport PBM[16] PBM 01 23 Úc Broc Parkes[31] Tất cả
70 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Michael Laverty[17] Tất cả
Chú thích
Tay đua chính thức
Tay đua đặc cách
Tay đua thay thế

Kết quả và xếp hạng

[sửa | sửa mã nguồn]

Chiến thắng Grands Prix

[sửa | sửa mã nguồn]
Chặng Grand Prix Pole Fastest lap Tay đua chiến thắng Đội đua chiến thắng Xưởng đua chiến thắng
1 Qatar Qatar motorcycle Grand Prix[32] Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Álvaro Bautista Tây Ban Nha Marc Márquez Nhật Bản Repsol Honda Team Nhật Bản Honda
2 Hoa Kỳ Motorcycle Grand Prix of the Americas[33] Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Marc Márquez Nhật Bản Repsol Honda Team Nhật Bản Honda
3 Argentina Argentine Republic motorcycle Grand Prix[34] Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Dani Pedrosa Tây Ban Nha Marc Márquez Nhật Bản Repsol Honda Team Nhật Bản Honda
4 Tây Ban Nha Spanish motorcycle Grand Prix[35] Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Marc Márquez Nhật Bản Repsol Honda Team Nhật Bản Honda
5 Pháp French motorcycle Grand Prix[36] Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Marc Márquez Nhật Bản Repsol Honda Team Nhật Bản Honda
6 Ý Italian motorcycle Grand Prix[37] Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Marc Márquez Nhật Bản Repsol Honda Team Nhật Bản Honda
7 Catalunya Catalan motorcycle Grand Prix[38] Tây Ban Nha Dani Pedrosa Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Marc Márquez Nhật Bản Repsol Honda Team Nhật Bản Honda
8 Hà Lan Dutch TT[39] Tây Ban Nha Aleix Espargaró Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Marc Márquez Nhật Bản Repsol Honda Team Nhật Bản Honda
9 Đức German motorcycle Grand Prix[40] Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Marc Márquez Nhật Bản Repsol Honda Team Nhật Bản Honda
10 Hoa Kỳ Indianapolis motorcycle Grand Prix[41] Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Marc Márquez Nhật Bản Repsol Honda Team Nhật Bản Honda
11 Séc Czech Republic motorcycle Grand Prix[42] Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Dani Pedrosa Tây Ban Nha Dani Pedrosa Nhật Bản Repsol Honda Team Nhật Bản Honda
12 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland British motorcycle Grand Prix[43] Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Marc Márquez Nhật Bản Repsol Honda Team Nhật Bản Honda
13 San Marino San Marino and Rimini Riviera motorcycle Grand Prix[44] Tây Ban Nha Jorge Lorenzo Tây Ban Nha Marc Márquez Ý Valentino Rossi Nhật Bản Movistar Yamaha MotoGP Nhật Bản Yamaha
14 Aragon Aragon motorcycle Grand Prix[45] Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Jorge Lorenzo Tây Ban Nha Jorge Lorenzo Nhật Bản Movistar Yamaha MotoGP Nhật Bản Yamaha
15 Nhật Bản Japanese motorcycle Grand Prix[46] Ý Andrea Dovizioso Tây Ban Nha Jorge Lorenzo Tây Ban Nha Jorge Lorenzo Nhật Bản Movistar Yamaha MotoGP Nhật Bản Yamaha
16 Úc Australian motorcycle Grand Prix[47] Tây Ban Nha Marc Márquez Ý Valentino Rossi Ý Valentino Rossi Nhật Bản Movistar Yamaha MotoGP Nhật Bản Yamaha
17 Malaysia Malaysian motorcycle Grand Prix[48] Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Marc Márquez Nhật Bản Repsol Honda Team Nhật Bản Honda
18 Cộng đồng Valencia Valencian Community motorcycle Grand Prix[49] Ý Valentino Rossi Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Marc Márquez Nhật Bản Repsol Honda Team Nhật Bản Honda

Bảng xếp hạng tay đua

[sửa | sửa mã nguồn]

Cách tính điểm:

Ở mỗi chặng đua, những tay đua hoàn thành cuộc đua chính trong top 15 sẽ được thưởng điểm từ cao đến thấp như sau:

Vị trí  1st   2nd   3rd   4th   5th   6th   7th   8th   9th   10th   11th   12th   13th   14th   15th 
Điểm 25 20 16 13 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1
Stt Tay đua Xe Đội đua QAT
Qatar
AME
Hoa Kỳ
ARG
Argentina
SPA
Tây Ban Nha
FRA
Pháp
ITA
Ý
CAT
Catalunya
NED
Hà Lan
GER
Đức
INP
Hoa Kỳ
CZE
Séc
GBR
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
RSM
San Marino
ARA
Aragon
JPN
Nhật Bản
AUS
Úc
MAL
Malaysia
VAL
Cộng đồng Valencia
Điểm
1 Tây Ban Nha Marc Márquez Honda Repsol Honda Team 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 4 1 15 13 2 Ret 1 1 362
2 Ý Valentino Rossi Yamaha Movistar Yamaha MotoGP 2 8 4 2 2 3 2 5 4 3 3 3 1 Ret 3 1 2 2 295
3 Tây Ban Nha Jorge Lorenzo Yamaha Movistar Yamaha MotoGP Ret 10 3 4 6 2 4 13 3 2 2 2 2 1 1 2 3 Ret 263
4 Tây Ban Nha Dani Pedrosa Honda Repsol Honda Team 3 2 2 3 5 4 3 3 2 4 1 4 3 14 4 Ret Ret 3 246
5 Ý Andrea Dovizioso Ducati Ducati Team 5 3 9 5 8 6 8 2 8 7 6 5 4 Ret 5 4 8 4 187
6 Tây Ban Nha Pol Espargaró Yamaha Monster Yamaha Tech 3 Ret 6 8 9 4 5 7 Ret 7 5 Ret 6 6 6 8 Ret 6 6 136
7 Tây Ban Nha Aleix Espargaró Forward Yamaha Open NGM Forward Racing 4 9 15 7 9 9 6 4 6 Ret 8 9 Ret 2 11 Ret Ret 7 126
8 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Bradley Smith Yamaha Monster Yamaha Tech 3 Ret 5 7 8 10 Ret 10 8 19 6 9 22 7 5 9 3 5 14 121
9 Đức Stefan Bradl Honda LCR Honda MotoGP Ret 4 5 10 7 Ret 5 10 16 Ret 7 7 Ret 4 7 Ret 4 8 117
10 Ý Andrea Iannone Ducati Pramac Racing 10 7 6 Ret Ret 7 9 6 5 Ret 5 8 5 Ret 6 Ret DNS 22 102
11 Tây Ban Nha Álvaro Bautista Honda Go&Fun Honda Gresini Ret Ret Ret 6 3 8 Ret 7 9 Ret 10 Ret 8 7 10 6 Ret 16 89
12 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Scott Redding Honda Open Go&Fun Honda Gresini 7 Ret 14 13 12 13 13 12 11 9 11 10 13 10 16 7 10 10 81
13 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Cal Crutchlow Ducati Ducati Team 6 Ret Ret 11 Ret Ret 9 10 8 Ret 12 9 3 Ret Ret Ret 5 74
14 Nhật Bản Hiroshi Aoyama Honda Open Drive M7 Aspar 11 12 10 12 14 14 15 16 12 10 13 14 12 8 13 8 11 15 68
15 Colombia Yonny Hernández Ducati Energy T.I. Pramac Racing 12 13 12 14 13 10 11 19 17 Ret Ret 11 10 15 Ret 11 7 Ret 53
16 Hoa Kỳ Nicky Hayden Honda Open Drive M7 Aspar 8 11 11 11 Ret DNS 12 17 14 9 14 10 Ret 13 47
17 Séc Karel Abraham Honda Open Cardion AB Motoracing 13 14 13 Ret 15 12 Ret 14 13 11 14 13 11 Ret Ret Ret Ret 17 33
18 Tây Ban Nha Héctor Barberá Avintia Open Avintia Racing Ret 15 16 15 Ret Ret 19 18 18 Ret 17 19 19 26
Ducati 19 15 5 9 11
19 Ý Michele Pirro Ducati Ducati Team 17 Ret 11 14 12 9 18
20 Ý Danilo Petrucci ART Open Octo IodaRacing Team 14 17 Ret DNS 15 15 Ret Ret 18 Ret 11 Ret 12 Ret 12 17
21 San Marino Alex de Angelis Forward Yamaha Open NGM Forward Racing 16 15 14 12 17 9 Ret 18 14
22 Hoa Kỳ Colin Edwards Forward Yamaha Open NGM Forward Racing 9 Ret 20 Ret 17 15 18 22 20 13 11
23 Úc Broc Parkes PBM Open Paul Bird Motorsport 15 Ret 21 17 18 17 16 11 21 15 19 21 18 18 20 Ret 14 20 9
24 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Michael Laverty PBM Open Paul Bird Motorsport 16 16 18 16 16 16 17 21 Ret 14 Ret 17 17 16 18 13 12 19 9
25 Pháp Mike Di Meglio Avintia Open Avintia Racing 17 18 19 Ret 19 18 Ret 20 22 12 18 20 Ret 17 19 14 13 21 9
26 Nhật Bản Katsuyuki Nakasuga Yamaha Yamalube Racing Team with YSP 12 4
27 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Leon Camier Honda Open Drive M7 Aspar Ret 15 16 16 1
Ý Michel Fabrizio ART Open Octo IodaRacing Team Ret 20 0
Pháp Randy de Puniet Suzuki Team Suzuki MotoGP Ret 0
Stt Tay đua Xe Đội đua QAT
Qatar
AME
Hoa Kỳ
ARG
Argentina
SPA
Tây Ban Nha
FRA
Pháp
ITA
Ý
CAT
Catalunya
NED
Hà Lan
GER
Đức
INP
Hoa Kỳ
CZE
Séc
GBR
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
RSM
San Marino
ARA
Aragon
JPN
Nhật Bản
AUS
Úc
MAL
Malaysia
VAL
Cộng đồng Valencia
Điểm
MàuÝ nghĩa
VàngChiến thắng
BạcHạng 2
ĐồngHạng 3
Lá câyGhi điểm
Xanh đậmKhông ghi điểm
Không xếp hạng, có hoàn thành (NC)
TímBỏ cuộc (Ret)
CamKhông phân hạng (DNQ)
Không phân hạng trước (DNPQ)
ĐenBị loại khỏi kết quả (DSQ)
TrắngKhông xuất phát (DNS)
Rút lui (WD)
Chặng đua bị hủy (C)
Ô trống Không đua thử (DNP)
Không đến (DNA)
Loại trừ (EX)

Bold – Pole
Italics – Fastest Lap
Light blue – Rookie

Icon Class
Open Open Entry

Bảng xếp hạng xưởng đua

[sửa | sửa mã nguồn]

Ở mỗi chặng đua, điểm số của xưởng đua là điểm số của tay đua có xếp hạng cao nhất của xưởng đua đó..

Stt Xưởng đua QAT
Qatar
AME
Hoa Kỳ
ARG
Argentina
SPA
Tây Ban Nha
FRA
Pháp
ITA
Ý
CAT
Catalunya
NED
Hà Lan
GER
Đức
INP
Hoa Kỳ
CZE
Séc
GBR
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
RSM
San Marino
ARA
Aragon
JPN
Nhật Bản
AUS
Úc
MAL
Malaysia
VAL
Cộng đồng Valencia
Điểm
1 Nhật Bản Honda 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 3 4 2 6 1 1 409
2 Nhật Bản Yamaha 2 5 3 2 2 2 2 5 3 2 2 2 1 1 1 1 2 2 354
3 Ý Ducati 5 3 6 5 8 6 8 2 5 7 5 5 4 3 5 4 7 4 211
4 Thụy Sĩ Forward Yamaha 4 9 15 7 9 9 6 4 6 13 8 9 14 2 11 9 Ret 7 138
5 Ý ART 14 17 Ret DNS Ret 20 15 15 Ret Ret 18 Ret 11 Ret 12 Ret 12 17
6 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland PBM 15 16 18 16 16 16 16 11 21 14 19 17 17 16 18 13 12 19 15
7 Tây Ban Nha Avintia 17 15 16 15 19 18 19 18 18 12 17 19 19 17 19 14 13 21 11
Nhật Bản Suzuki Ret 0
Stt Xưởng đua QAT
Qatar
AME
Hoa Kỳ
ARG
Argentina
SPA
Tây Ban Nha
FRA
Pháp
ITA
Ý
CAT
Catalunya
NED
Hà Lan
GER
Đức
INP
Hoa Kỳ
CZE
Séc
GBR
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
RSM
San Marino
ARA
Aragon
JPN
Nhật Bản
AUS
Úc
MAL
Malaysia
VAL
Cộng đồng Valencia
Điểm

Bảng xếp hạng đội đua

[sửa | sửa mã nguồn]

Ở mỗi chặng đua, điểm số đội đua là tổng điểm của các tay đua chính thức của đội đua đó. Kết quả của các tay đua đặc cách không được tính vào điểm số đội đua.

Stt Đội đua Số xe QAT
Qatar
AME
Hoa Kỳ
ARG
Argentina
SPA
Tây Ban Nha
FRA
Pháp
ITA
Ý
CAT
Catalunya
NED
Hà Lan
GER
Đức
INP
Hoa Kỳ
CZE
Séc
GBR
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
RSM
San Marino
ARA
Aragon
JPN
Nhật Bản
AUS
Úc
MAL
Malaysia
VAL
Cộng đồng Valencia
Điểm
1 Nhật Bản Repsol Honda Team 26 3 2 2 3 5 4 3 3 2 4 1 4 3 14 4 Ret Ret 3 608
93 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 4 1 15 13 2 Ret 1 1
2 Nhật Bản Movistar Yamaha MotoGP 46 2 8 4 2 2 3 2 5 4 3 3 3 1 Ret 3 1 2 2 558
99 Ret 10 3 4 6 2 4 13 3 2 2 2 2 1 1 2 3 Ret
3 Ý Ducati Team 04 5 3 9 5 8 6 8 2 8 7 6 5 4 Ret 5 4 8 4 261
35 6 Ret Ret 11 Ret Ret 9 10 8 Ret 12 9 3 Ret Ret Ret 5
51 17
4 Pháp Monster Yamaha Tech 3 38 Ret 5 7 8 10 Ret 10 8 19 6 9 22 7 5 9 3 5 14 257
44 Ret 6 8 9 4 5 7 Ret 7 5 Ret 6 6 6 8 Ret 6 6
5 Ý Go&Fun Honda Gresini 19 Ret Ret Ret 6 3 8 Ret 7 9 Ret 10 Ret 8 7 10 6 Ret 16 170
45 7 Ret 14 13 12 13 13 12 11 9 11 10 13 10 16 7 10 10
6 Ý Pramac Racing 29 10 7 6 Ret Ret 7 9 6 5 Ret 5 8 5 Ret 6 Ret DNS 22 155
68 12 13 12 14 13 10 11 19 17 Ret Ret 11 10 15 Ret 11 7 Ret
7 Thụy Sĩ NGM Forward Racing 5 9 Ret 20 Ret 17 15 18 22 20 13 151
15 16 15 14 12 17 9 Ret 18
41 4 9 15 7 9 9 6 4 6 Ret 8 9 Ret 2 11 Ret Ret 7
8 Monaco LCR Honda MotoGP 6 Ret 4 5 10 7 Ret 5 10 16 Ret 7 7 Ret 4 7 Ret 4 8 117
9 Tây Ban Nha Drive M7 Aspar 2 Ret 15 16 16 116
7 11 12 10 12 14 14 15 16 12 10 13 14 12 8 13 8 11 15
69 8 11 11 11 Ret DNS 12 17 14 9 14 10 Ret 13
10 Tây Ban Nha Avintia Racing 8 Ret 15 16 15 Ret Ret 19 18 18 Ret 17 19 19 19 15 5 9 11 35
63 17 18 19 Ret 19 18 Ret 20 22 12 18 20 Ret 17 19 14 13 21
11 Séc Cardion AB Motoracing 17 13 14 13 Ret 15 12 Ret 14 13 11 14 13 11 Ret Ret Ret Ret 17 33
12 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Paul Bird Motorsport 23 15 Ret 21 17 18 17 16 11 21 15 19 21 18 18 20 Ret 14 20 18
70 16 16 18 16 16 16 17 21 Ret 14 Ret 17 17 16 18 13 12 19
13 Ý Octo IodaRacing Team 9 14 17 Ret DNS 15 15 Ret Ret 18 Ret 11 Ret 12 Ret 12 17
84 Ret 20
Stt Đội đua Số xe QAT
Qatar
AME
Hoa Kỳ
ARG
Argentina
SPA
Tây Ban Nha
FRA
Pháp
ITA
Ý
CAT
Catalunya
NED
Hà Lan
GER
Đức
INP
Hoa Kỳ
CZE
Séc
GBR
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
RSM
San Marino
ARA
Aragon
JPN
Nhật Bản
AUS
Úc
MAL
Malaysia
VAL
Cộng đồng Valencia
Điểm

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ "Andrea Dovizioso and Ducati together beginning in 2013". motogp.com. Dorna Sports. ngày 22 tháng 8 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2012.
  2. ↑ "MotoGP: Cal Crutchlow leaves Yamaha to sign for Ducati". bbcsport.co.uk. Azi Farni. ngày 1 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2013.
  3. ↑ "Pirro to substitute for Crutchlow in Argentina". motogp.com. Dorna Sports. ngày 21 tháng 4 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2014.
  4. ↑ Surdin, Pavel (ngày 28 tháng 5 năm 2014). "Home race atmosphere greets Ducati Team at Mugello". Motorsport.com. Motorsport.com, Inc. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014.
  5. 1 2 "Valencia MotoGP: Pramac confirms Hernandez, 'Open' class Ducati". Crash.net. Crash Media Group. ngày 11 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2013.
  6. ↑ "Italy MotoGP: Hernandez happy with tenth on GP13". Crash.net. Crash Media Group. ngày 2 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2014.
  7. 1 2 "Dani Pedrosa and Marc Márquez to race together in Repsol Honda Team". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 12 tháng 7 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2012.
  8. ↑ "LCR Honda sign Bradl on two-year deal". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 17 tháng 11 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2012.
  9. ↑ "Updated 2014 MotoGP rider contracts". Crash.net. Crash Media Group. ngày 6 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2013.
  10. ↑ "Suzuki confirm Espargaro, Vinales & Valencia wildcard". Bennetts. BISL Limited. ngày 30 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2014.
  11. ↑ "Valentino Rossi returns to Yamaha for 2013 MotoGP season". Autosport. ngày 10 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2012.
  12. ↑ "Yamaha confirms Lorenzo for 2013 and 2014". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 12 tháng 6 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2012.
  13. ↑ "Katsuyuki Nakasuga to Make Wildcard Entry: Grand Prix of Japan, Round 15 of the 2014 FIM MotoGP World Championship" (Thông cáo báo chí). Yamaha. ngày 1 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2014.
  14. ↑ "Tech 3 Racing Team signs three-year deal with Bradley Smith". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 19 tháng 9 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2012.
  15. ↑ "Pol Espargaro signs for Monster Yamaha Tech3". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 2 tháng 8 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2013.
  16. 1 2 Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "EntryList2"
  17. 1 2 3 Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "EntryList"
  18. ↑ "Fabrizio called up to replace Petrucci". Crash.net. Crash Media Group. ngày 30 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2014.
  19. 1 2 Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "entry28Feb"
  20. ↑ "Barbera and Di Meglio taking practical approach". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 10 tháng 3 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2014.
  21. ↑ "Héctor Barberá prorroga su contrato con Avintia Racing MotoGP hasta 2015". avintiaracing.com. Avintia Racing. ngày 11 tháng 11 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2013.
  22. ↑ "Avintia Ducati unveiled at Aragon". Crash.net. Crash Media Group. ngày 25 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2014.
  23. 1 2 "NGM Mobile Forward Racing confirm Edwards and Espargaro". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 9 tháng 11 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2013.
  24. ↑ "NGM Forward Racing and Edwards announce Texan's retirement from racing". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 11 tháng 8 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2014.
  25. ↑ "Aoyama becomes HRC MotoGP test rider, RC213V-RS debut". Crash.net. Crash Media Group. ngày 6 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014.
  26. ↑ "Hiroshi Aoyama completes Power Electronics Aspar 2014 line-up". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 10 tháng 11 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2013.
  27. ↑ "Aspar Team announces Honda and Hayden". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 17 tháng 10 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2013.
  28. ↑ "Camier to sub for Hayden in Indianapolis and Brno". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 24 tháng 7 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2014.
  29. ↑ "Abraham with Honda Production Racer in 2014". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 13 tháng 10 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2013.
  30. ↑ "GO&FUN Honda Gresini announce Redding deal". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 29 tháng 8 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2013.
  31. ↑ "PBM announces Broc Parkes for 2014". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 11 tháng 12 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2013.
  32. ↑ "Qatar to host MotoGP until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 7 tháng 3 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  33. ↑ "MotoGP to race in Texas in 2013 at the Circuit of The Americas". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 3 tháng 10 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2012.
  34. ↑ "Argentina to join MotoGP calendar in 2014". MotoGP.com. Dorna Sports. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2013.
  35. ↑ "Jerez confirmed until 2015". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 16 tháng 4 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2012.
  36. ↑ "Dorna Sports and Claude Michy agree on French Grand Prix extension until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 14 tháng 5 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2011.
  37. ↑ "Mugello extends MotoGP deal". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 3 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  38. ↑ "Circuit de Catalunya renews MotoGP for further five years". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 22 tháng 6 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  39. ↑ "TT Circuit Assen secures MotoGP for 10 more years". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 10 tháng 6 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  40. ↑ "German Motorcycle GP secured until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 29 tháng 6 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2012.
  41. ↑ "Red Bull Indianapolis Grand Prix to return to IMS in 2014". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 17 tháng 8 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2013.
  42. ↑ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "prov2014"
  43. ↑ "British MotoGP moves to Silverstone". Crash.net. Crash Media Group. ngày 13 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2011.
  44. ↑ "Misano renews MotoGP participation for a further five years". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 1 tháng 9 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  45. ↑ "Dorna and MotorLand Aragón agree extension until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 1 tháng 3 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  46. ↑ "Motegi to host MotoGP until at least 2018". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 12 tháng 10 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2012.
  47. ↑ "Victoria secures MotoGP until 2016". invest.vic.gov.au. Invest Victoria. ngày 30 tháng 5 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2011.
  48. ↑ "Sepang renews MotoGP deal until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 11 tháng 10 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2013.
  49. ↑ "Valencia extends MotoGP contract until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 4 tháng 11 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2011.